Tìm kiếm

Cải cách hành chính

Báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý II năm 2020

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý II năm 2020

Thực hiện Kế hoạch số 28/KH-TTTS ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Ban Quản lý Trung tâm thủy sản thành phố về kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2020.
Ban Quản lý Trung tâm thủy sản thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính Quý II năm 2020 như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH:
1. Về Kế hoạch cải cách hành chính:
Ngày 14 tháng 02 năm 2020, Ban Quản lý Trung tâm thủy sản ban hành Kế hoạch số 28/KH-TTTS về Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2020.
2. Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính:
Tiếp tục nâng cao vai trò trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, Trưởng ban Ban quản lý Trung tâm thủy sản thành phố tập trung chỉ đạo và triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch cải cách hành chính đã đề ra.
Tiếp tục quán triệt Kế hoạch số 305/KH-SNN ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố về kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2020.
Đơn vị có kế hoạch triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2020, và phát động phong trào thi đua cải cách hành chính năm 2020.
3. Về kiểm tra công tác cải cách hành chính:
Thực hiện theo Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính và hoạt động công vụ năm 2020 của Sở.
4. Về công tác tuyên truyền cải cách hành chính:
Quán triệt cho toàn thể công chức, viên chức và người lao động về nội dung, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của Sở và của đơn vị đề ra trong năm 2020. Trong đó, tập trung chủ yếu các nội dung như:
– Hoàn thành tốt nhiệm vụ cải cách hành chính tại đơn vị.
– Có đăng ký các mô hình sáng kiến, giải pháp, cách làm hay trong thực hiện cải cách hành chính và triển khai thực hiện có hiệu quả.
– 100% cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt quy chế ứng xử công vụ.

5. Khảo sát sự hài lòng của người dân và tổ chức:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH:
1. Cải cách thể chế:
1.1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
1.2. Công tác rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
1.3. Theo dõi thi hành pháp luật trọng tâm và theo chuyên đề:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC):
2.1. Thực hiện cải cách TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ, các bộ, ngành tại Thành phố:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
2.2. Công tác kiểm soát TTHC:
2.2.1. Công tác chỉ đạo điều hành của công tác kiểm soát TTHC:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
2.2.2. Kết quả triển khai các Kế hoạch:
Đơn vị đã triển khai và đang thực hiện theo các nội dung của Kế hoạch đã đề ra.
2.2.3. Kết quả thực hiện TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
3.1. Rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các cơ quan:
Về việc triển khai và mức độ tuân thủ quy định về tổ chức bộ máy tại các văn bản quy phạm pháp luật: Xây dựng bộ máy tổ chức trong sạch, hiệu lực, hiệu quả, đề cao kỷ luật, kỷ cương; phát huy tính chủ động, sáng tạo của viên chức trong thực hiện chức năng nhiệm vụ.
Về tình hình quản lý biên chế của đơn vị: Tổng số viên chức, lao động hiện có tính đến ngày báo cáo chỉ có 08 người, trong đó có 07 viên chức và 01 hợp đồng theo Nghị định số 68/NĐ-CP của Chính Phủ.
3.2. Về thực hiện phân cấp/ủy quyền quản lý:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
3.3. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
3.4. Thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần.
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
4.1. Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức:
Căn cứ Đề án vị trí việc làm, đơn vị tuyển dụng và phân công công việc của từng viên chức trong đơn vị theo chức danh nghề nghiệp.
4.2. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức:
Đơn vị tiếp tục thực hiện việc đánh giá hiệu quả công việc hàng quý theo quy định để chi trả thu nhập tăng thêm theo cơ chế đặc thù.
Về số lượng cán bộ, công chức, viên chức được xét tuyển, bổ nhiệm (ngạch/chức vụ/chức danh): Trong 06 tháng đầu năm 2020, đơn vị không có phát sinh.
Về khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác: Trong 06 tháng đầu năm 2020, đơn vị có 03 trường hợp nâng lương. Gồm: 01 trường hợp nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung; 01 trường hợp nâng bậc lương thường xuyên và 01 trường hợp nâng bậc lương trước thời hạn.
4.3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:
Trong 06 tháng đầu năm 2020, đơn vị đã lập danh sách viên chức tham gia Lớp bồi dưỡng ngạch kế toán viên và Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư – lưu trữ.
4.4. Về cải cách công vụ công chức, đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức:
Do tình hình và đặc điểm, hiện tại đơn vị không phát sinh nội dung này.
4.5. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức:
Đơn vị thường xuyên quan tâm việc bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức nắm vững về mục đích, tầm quan trọng của việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm thực thi nhiệm vụ. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, giáo dục, chấn chỉnh đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện thường xuyên, đồng bộ và thống nhất. Công tác kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc và kỷ luật, kỷ cương hành chính được thực hiện thường xuyên, đi vào nề nếp, góp phần nâng cao ý thức, siết chặt kỷ cương trong thực thi công vụ. Trong đó, Thủ trưởng đơn vị phải thể hiện được tính gương mẫu, tiên phong đi đầu trong cải cách hành chính, trong thực hiện quy chế văn hóa ứng xử, đạo đức công vụ; có giải pháp mang lại hiệu quả cao trong chỉ đạo, điều hành để hoàn thành tốt công tác cải cách hành chính và không để xảy ra trường hợp công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong thi hành công vụ.
5. Cải cách tài chính công
5.1 Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện chính sách thu nhập tăng thêm cho viên chức tại đơn vị theo quy định tại Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 16/3/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố.
Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí: quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định.
Thực hiện tốt các chính sách tiền lương, tiền thưởng, chế độ phụ cấp đối với CCVC, người lao động theo quy định.
5.2. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách tài chính công:
Nâng cao trách nhiệm, sử dụng hiệu quả tài sản, kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện công khai, minh bạch về tài chính công.
6. Hiện đại hóa hành chính:
6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước:
Ban Quản lý Trung tâm thủy sản hiện nay được trang bị 11 máy tính (100% công chức, viên chức được trang bị máy tính), 01 máy tính mật, 02 máy photocopy, đảm bảo phương tiện làm việc cần thiết cho CCVC, người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ.
Bên cạnh đó, mỗi máy tính đều được cài đặt các phần mềm để ứng dụng trong việc quản lý, điều hành, giải quyết công việc như: phần mềm quản lý công việc, hộp thư điện tử chung của đơn vị, hộp thư cá nhân (đảm bảo được 100% công chức, viên chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc), được cung cấp tài khoản sử dụng trong hệ thống thư viện pháp luật giúp tăng cường hiệu quả, cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất.
Định kỳ hàng tháng, đơn vị đều cử chuyên viên phụ trách tin học rà soát, kiểm tra hệ thống an ninh mạng, virut, đảm bảo an toàn thông tin, ngăn chặn, khắc phục kịp thời các sự cố an toàn thông tin.
6.2. Về áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính:
Thực hiện giao dịch hồ sơ, văn bản tiêu chuẩn ISO theo quy định của Sở và các đơn vị liên quan.Từng bước triển khai ISO điện tử tại đơn vị.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
1. Đánh giá tổng quát những mặt làm được của công tác CCHC:
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Sở, công tác cải cách hành chính của đơn vị trong 06 tháng đầu năm 2020 đã được triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng nội dung theo chỉ đạo và hướng dẫn của Sở.
2. Đánh giá tổng quát những tồn tại, hạn chế trong thực hiện CCHC và nguyên nhân:
Chưa phát hiện tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính.
3. Kiến nghị, đề xuất trong công tác CCHC:
Tiếp tục nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động CCHC, thủ trưởng đơn vị giữ vai trò là người trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm đối với kết quả công tác CCHC của đơn vị. Gắn hiệu quả, kết quả thực hiện CCHC là một trong những tiêu chí cốt lõi quan trọng để xét “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” khi bình xét chi thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu đơn vị.
Phát huy sự sáng tạo, cải tiến trong CCHC và tăng cường xây dựng chính quyền điện tử để phục vụ người dân, doanh nghiệp, giới thiệu sáng kiến, giải pháp, cách làm hay trong công tác CCHC; chọn mô hình, cách làm hay về CCHC để nhân rộng…
IV. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI:
Tiếp tục tăng cường trách nhiệm trong việc chỉ đạo, điều hành để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ thực sự trong việc thực hiện công tác CCHC. Đề cao vai trò, trách nhiệm của Chi Bộ và Thủ trưởng đơn vị đối với công tác CCHC; tăng cường hoạt động kiểm tra của Chi Bộ đối với công tác cải cách hành chính của chính quyền.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của đơn vị. Triển khai thực hiện có kết quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 đảm bảo đúng tiến độ, thời gian theo lộ trình quy định./.

BQL TTTSTP

Về đầu trang